ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU (TOR)
Hoạt động: Hình thành các nhóm VSLA cho các cộng đồng phụ thuộc vào rừng để phát triển bền vững và giảm thiểu áp lực lên rừng (5.1.3).
Nhiệm vụ tư vấn:
- Xúc tiến thiết lập mô hình tiết kiệm thôn bản (VSLA) cho thành viên cộng đồng (CFMs).
- Củng cố và hỗ trợ vận hành các nhóm VSLA đã được tập huấn từ năm FY26.
Dự án: Giải pháp và Hành động cho con người và thiên nhiên - ToPP.
Địa điểm làm việc: Các xã thuộc Hành lang đa dạng sinh học thuộc khu vực xã A Lưới 1 và xã A Lưới 4, thành phố Huế.
Thời gian thực hiện: Tháng 10 - 11 năm 2026 [Dự kiến 14 ngày đã bao gồm 4 ngày ngày chuẩn bị và báo cáo, 10 ngày thực hiện]
1. THÔNG TIN CHUNG
Hành lang đa dạng sinh học tại thành phố Huế đóng vai trò là liên kết sinh thái trọng yếu trong Cảnh quan Trung Trường Sơn, kết nối các khu bảo tồn lớn bao gồm Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao La và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền. Cho dù có giá trị bảo tồn cao, hành lang này đang đối mặt với tình trạng phân mảnh và suy thoái ngày càng tăng do các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đất rừng, khai thác gỗ và đặt bẫy trái phép.
Dự án hướng tới mục tiêu đến năm 2030, 77.190 hecta hành lang đa dạng sinh học tại thành phố Huế sẽ được quản lý hiệu quả thông qua tăng cường quản trị và sự tham gia tích cực của các TCXH, đảm bảo các lợi ích lâu dài đối với ĐDSH và phúc lợi cộng đồng. Trong khuôn khổ Hợp phần 1, dự án Giải pháp và hành động cho con người và thiên nhiên – ToPP được phê duyệt theo Quyết định số Số: 1139 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Trong khuôn khổ hoạt động “Xúc tiến thiết lập mô hình tiết kiệm thôn bản (VSLA) cho các thành viên cộng đồng (CFMs)”, SRD đã tổ chức 5 lớp tập huấn nhằm giới thiệu mô hình; nguyên tắc và quy chế hoạt động của nhóm; hỗ trợ các thành viên nhóm cộng đồng thảo luận về việc thành lập và duy trì sinh hoạt nhóm định kỳ.
Theo báo cáo tổng hợp kết quả sau tập huấn, tổng cộng 147 thành viên đã tham gia tập huấn và có 71 thành viên đăng ký chính thức tham gia nhóm. Kết quả giữa các cộng đồng có sự khác biệt: có nhóm đã thành lập và tổ chức kỳ sinh hoạt đầu tiên; có nhóm đang trong quá trình hoàn thiện thành viên; đồng thời có nhóm chưa thành lập được nhóm sau tập huấn.
Báo cáo cũng ghi nhận một số nguyên nhân và khó khăn ban đầu: số lượng người được mời ở một số cộng đồng chỉ ở mức tối thiểu nên khó hình thành nhóm nếu có người rút lui; người tham gia chủ yếu là nam và cần trao đổi với gia đình trước khi quyết định; một số người chưa có thói quen tiết kiệm; số tiền vay có thể nhỏ so với nhu cầu thực tế của hộ; và cần tiếp tục hỗ trợ, giám sát các kỳ sinh hoạt đầu tiên.
Sau giai đoạn tập huấn và hình thành ban đầu, yêu cầu đặt ra không chỉ là tiếp tục cung cấp kiến thức về VSLA mà cần có một hoạt động củng cố trực tiếp tại từng nhóm, tập trung vào việc hoàn thiện thành viên, nâng cao vai trò của Ban quản lý (BQL), tổ chức sinh hoạt định kỳ, thực hành ghi chép sổ sách, tạo động lực tham gia và xây dựng cơ chế để nhóm có thể tự vận hành.
Vì vậy, SRD cần tuyển 01 tư vấn có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động (1) Giới thiệu mô hình tiết kiệm thôn bản (VSLA) cho 05 thành viên cộng đồng (CFMs); (2) củng cố và hỗ trợ vận hành 05 nhóm VSLA đã được tập huấn từ năm FY26.
2. CƠ SỞ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG
- Kết quả đầu vào cho thấy có khoảng cách giữa số thành viên tham gia tập huấn (147 thành viên) và số thành viên đăng ký chính thức (71 thành viên), cho thấy việc vận động các thành viên tham gia vào nhóm cần tiếp tục được hỗ trợ.
- Có 2 cộng đồng chưa hình thành được nhóm hoặc mới chỉ thống nhất BQL, quy chế và thời gian sinh hoạt; do đó cần tiếp tục vận động và hoàn thiện nhóm.
- Ngay cả các nhóm đã thành lập và tổ chức kỳ sinh hoạt đầu tiên vẫn cần được hỗ trợ để duy trì sinh hoạt, tăng tỷ lệ tham gia và hình thành thói quen tiết kiệm. Ví dụ, một nhóm có 17 thành viên nhưng kỳ sinh hoạt đầu tiên chỉ có 12 người tham gia và tổng vốn cổ phần là 3.350.000 đồng; chưa có thành viên đăng ký vay.
- Báo cáo ghi nhận thành viên tham gia ở một số cộng đồng chưa có thói quen tiết kiệm và một số thành viên cần thêm thời gian trao đổi với gia đình trước khi quyết định tham gia. Đây là những vấn đề cần được giải quyết bằng phương pháp thúc đẩy sự tham gia và thực hành tại nhóm, không chỉ bằng tập huấn lý thuyết.
- Việc củng cố cần tập trung vào năng lực BQL, cơ chế họp, ghi chép và quản lý nhóm, đồng thời làm rõ lợi ích và trách nhiệm của thành viên để tạo động lực duy trì nhóm.
3. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG
3.1. Mục đích
- Cung cấp thông tin về mô hình VSLA, cách tổ chức, vận hành cho thành viên các nhóm quản lý bảo vệ rừng cộng đồng (CFMs).
- Hỗ trợ các thành viên tham gia nhóm thống nhất kế hoạch thành lập nhóm, nguyên tắc và quy chế hoạt động nhóm.
- Củng cố các nhóm VSLA sau tập huấn, giúp nhóm hoàn thiện cơ cấu thành viên, nâng cao năng lực BQL và từng bước hình thành nền nếp sinh hoạt, tiết kiệm và quản lý nhóm.
- Tăng sự tham gia thực chất của thành viên và tạo nền tảng để các nhóm có thể tự vận hành, giảm dần sự phụ thuộc vào cán bộ dự án.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đối với việc tổ chức tập huấn giới thiệu mô hình VSLA tới 05 cộng đồng ở A Lưới 1.
- Thông tin về mô hình, cách tổ chức và vận hành VSLA được giới thiệu cụ thể đến 5 CFMs;
- Quy chế hoạt động VSLA được thảo luận, thống nhất và áp dụng;
- 5 CFMs đồng ý thành lập nhóm VSLA dựa trên quy chế đã thống nhất.
- Đối với việc củng cố các nhóm VSLA và kỹ năng về ghi chép sổ sách, làm việc nhóm…
- Rà soát thực trạng từng nhóm: số thành viên, mức độ tham gia, tình trạng BQL, quy chế, lịch họp, sổ sách và những khó khăn sau tập huấn.
- Hỗ trợ các nhóm chưa hoàn thiện thành viên xây dựng phương án vận động và hoàn thiện nhóm.
- Củng cố vai trò BQL trong phân công nhiệm vụ, điều hành họp, quản lý thành viên, ghi chép và theo dõi hoạt động.
- Hướng dẫn và thực hành trực tiếp các loại sổ sách/hồ sơ cần thiết của nhóm.
- Thiết lập lịch sinh hoạt định kỳ và hướng dẫn BQL tổ chức một cuộc họp có nội dung, biên bản, quyết định và phân công rõ ràng.
- Giúp thành viên hiểu rõ lợi ích, trách nhiệm và sự cần thiết của việc tham gia nhóm; xác định các giải pháp để duy trì thành viên và tăng tỷ lệ tham gia.
3.3. Đối tượng
Các thành viên nhóm VSLA/cộng đồng; ưu tiên BQL, thành viên nòng cốt và các thành viên tham gia chưa thường xuyên.
- Thời gian: 1 cuộc/ngày/cộng đồng x 10 cộng đồng
- Thành phần tham gia: 30 thành viên/cộng đồng/cuộc x 10 cộng đồng.
- Địa điểm: Xã A Lưới 1 và xã A Lưới 4
4. PHẠM VI CÔNG VIỆC
- Tập huấn giới thiệu mô hình VSLA tới 05 cộng đồng ở A Lưới 1.
- Nghiên cứu thông tin dự án, tài liệu VSLA và đặc điểm các cộng đồng; xây dựng chương trình, tài liệu
- Tập huấn 5 lớp/5 cộng đồng để giới thiệu mô hình, nguyên tắc, cách tổ chức, lợi ích, trách nhiệm của thành viên và cách thức vận hành nhóm; Điều phối thảo luận để các thành viên thống nhất quy chế hoạt động, cơ cấu BQL, danh sách thành viên đăng ký ban đầu và kế hoạch thành lập nhóm.
- Ghi nhận những băn khoăn, rào cản tham gia và các vấn đề cần tiếp tục hỗ trợ trong giai đoạn sau.
- Củng cố các nhóm VSLA và kỹ năng về ghi chép sổ sách, làm việc nhóm…
- Rà soát kết quả 05 nhóm VSLA đã được tập huấn từ năm FY26 và phân loại thực trạng từng nhóm; xác định rõ những nội dung cần hỗ trợ phù hợp với từng cộng đồng.
- Hỗ trợ các nhóm chưa hoàn thiện thành viên xây dựng phương án vận động, trao đổi với hộ gia đình khi cần thiết và hoàn thiện danh sách thành viên trên cơ sở tự nguyện.
- Củng cố vai trò, trách nhiệm và phân công công việc của trưởng nhóm, thủ quỹ, thư ký và các vị trí liên quan; hướng dẫn BQL điều hành và theo dõi hoạt động.
- Hướng dẫn và thực hành trực tiếp việc ghi chép danh sách thành viên, biên bản họp, theo dõi tiết kiệm/cổ phần, thu–chi, khoản vay và các hồ sơ liên quan theo công cụ VSLA do dự án cung cấp.
- Hỗ trợ xây dựng lịch sinh hoạt định kỳ; hướng dẫn BQL chuẩn bị, điều hành cuộc họp, ghi biên bản, thống nhất quyết định, phân công nhiệm vụ và theo dõi việc thực hiện.
- Cùng thành viên xác định giải pháp tăng sự tham gia, duy trì thói quen tiết kiệm, xử lý khó khăn và lập kế hoạch hoạt động sau củng cố.
- Tổng hợp và báo cáo
- Tổng hợp kết quả của 05 lớp tập huấn và 05 lớp củng cố; nêu rõ tình trạng từng nhóm, số lượng thành viên đăng ký/tham gia, các nội dung đã thống nhất, khó khăn và kiến nghị hỗ trợ tiếp theo.
- Bàn giao đầy đủ danh sách, quy chế, kế hoạch, lịch sinh hoạt, biểu mẫu/sổ sách đã thực hành và các tài liệu liên quan cho SRD.
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh – thảo luận – thực hành – cam kết – theo dõi, hạn chế tập huấn lý thuyết đơn thuần.
- Làm việc trực tiếp với BQL và thành viên.
- Tại mỗi nhóm, tư vấn cần tạo cơ hội để BQL tự điều hành một phần hoạt động, tự ghi chép và tự xây dựng kế hoạch.
- Nội dung và thời lượng được điều chỉnh theo tình trạng từng nhóm; không nhất thiết áp dụng máy móc cùng một nội dung cho tất cả nhóm.
6. KẾT QUẢ MONG ĐỢI VÀ SẢN PHẨM BÀN GIAO
|
STT
|
Nội dung
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
|
1
|
Chuẩn bị: Tìm hiểu kết quả hoạt động của các nhóm VSLA đã được tập huấn từ năm FY26 và thông tin các cộng đồng chưa tập huấn, xây dựng chương trình, tài liệu củng cố và bài trình bày.
|
- Chương trình, tài liệu, bài trình bày tập huấn và củng cố.
|
2,5 ngày
|
|
2
|
Thực hiện: Làm việc tại các nhóm/cộng đồng
|
- Danh sách các thành viên;
- Nội dung tập huấn và củng cố; BQL và thành viên được thực hành; phân công BQL, hướng dẫn sổ sách;
- Lịch họp định kỳ;
- Giải pháp tăng sự tham gia của các thành viên nhóm
|
10 ngày
|
|
3
|
Báo cáo: Tổng hợp thông tin làm báo cáo hoạt động
|
Báo cáo
|
1,5 ngày
|
7. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
- Có bằng cấp học thuật tối thiểu từ cấp Cử nhân trở lên trong các lĩnh vực xã hội, Nông nghiệp & phát triển nông thôn hoặc các chuyên ngành phù hợp với nội dung và phạm vi công việc.
- Tối thiểu 3 - 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến nội dung hoạt động.
- Đã từng thúc đẩy và điều hành hoạt động với nội dung tương tự.
- Có kinh nghiệm làm việc ở vùng miền núi, đặc biệt là với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Có kỹ năng thúc đẩy và điều hành tập huấn.
- Có thái độ hợp tác và tôn trọng các quy định của bên tuyển chọn.
8. CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG
Trong thời gian thực hiện hợp đồng, tư vấn phải thực hiện các điểm sau:
- Chịu trách nhiệm mua các loại bảo hiểm nghề nghiệp, y tế, tai nạn, đi lại và các khoản tương tự khác trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
- Bảo đảm chất lượng các kết quả đầu ra theo yêu cầu đã đề cập.
- Tuân thủ các qui định về bảo vệ trẻ em (PSEAH), bảo đảm an toàn (Safeguarding) và đồng ý về sử dụng thông tin và hình ảnh (consent form) của Trung tâm SRD.
9. PHÍ TƯ VẤN VÀ CHI PHÍ LIÊN QUAN
- Trung tâm SRD sẽ thỏa thuận với tư vấn về mức phí sau khi hồ sơ dự tuyển của tư vấn được xét duyệt và lựa chọn. Định mức và tổng kinh phí cho tư vấn không vượt quá ngân sách được nhà tài trợ phê duyệt.
- Mức phí tư vấn thỏa thuận là mức Gross, Trung tâm SRD sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán để kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Các chi phí ăn, ở, đi lại tại thực địa sẽ do dự án chi trả theo thực tế và qui định của dự án và Trung tâm SRD.
10. HỒ SƠ ỨNG TUYỂN
Các cá nhân và tổ chức quan tâm vui lòng gửi hồ sơ đến Trung tâm SRD trước ngày 24/10/2026 theo địa chỉ email:
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
; hoặc gửi bản cứng đến địa chỉ văn phòng Huế tại Lô 6, E3 đường A, khu đô thị Phú Mỹ An, thành phố Huế.
Hồ sơ ứng tuyển gồm:
(i)Email bày tỏ sự quan tâm,
(ii)Lý lịch khoa học (CV) của tư vấn,
(iii)Bản sao bằng cấp chứng minh năng lực.