Đối tác chiến lược của

noi that hoa phat

[VM077] TUYỂN DỤNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CARBON RỪNG NGẬP MẶN

ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

CHUYÊN GIA TƯ VẤN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 

VÀ CARBON RỪNG NGẬP MẶN

1. Bối cảnh và lý do tuyển dụng

Dự án “Tăng cường khả năng chống chịu khí hậu và tạo thu nhập bền vững cho các cộng đồng dễ bị tổn thương sống phụ thuộc vào rừng ngập mặn (VM077)” được Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững (SRD) thực hiện trên địa bàn Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Ban quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi, Ban Quản lý phòng hộ Tam Giang với mục tiêu Nâng cao khả chống chịu với khí hậu địa phương và cải thiện hệ sinh thái rừng ngập mặn để đảm bảo sinh kế và hòa nhập xã hội cho cộng đồng dễ bị tổn thương ở tỉnh Cà Mau nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung từ năm 2024 - 2026. Mục tiêu của dự án sẽ đạt được thông qua 3 kết quả sau:

Kết quả 1: Tăng cường trữ lượng các bon và bảo vệ rừng ngập mặn thông qua quản lý rừng dựa vào người dân và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Kết quả 2: Cải thiện sinh kế của các nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương sống phụ thuộc rừng ngập mặn thông qua thực hiện sinh kế chống chịu với biến đổi khí hậu, nuôi tôm rừng được chứng nhận sinh thái.

Kết quả 3: Tăng cường sự hợp tác và hỗ trợ tốt hơn giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.

Đánh giá cuối kỳ dự án được thực hiện tập trung vào các nội dung sinh thái, quản lý rừng và carbon. Để đảm bảo chiều sâu kỹ thuật và chính sách cho các phát hiện đánh giá, đồng thời xác định các định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo, SRD tuyển dụng một chuyên gia tư vấn có chuyên môn về quản lý rừng ngập mặn bền vững và carbon rừng ngập mặn tham gia hoạt động với vai trò tư vấn, phân tích và đề xuất khuyến nghị kỹ thuật, chính sách.

2. Mục tiêu tham vấn

  • Tư vấn, phân tích và hệ thống hóa các thực hành tốt (good practices) của Dự án VM077 trong các lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn bền vững có sự tham gia của cộng đồng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển sinh kế dưới tán rừng ngập mặn; vận hành và thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn (PFES); đồng thời xem xét tiềm năng liên kết với các sáng kiến và cơ chế tài chính carbon trong tương lai.
  • Đánh giá mức độ bền vững, tính khả thi về mặt kỹ thuật và thể chế của các thực hành tốt, mô hình và giải pháp do dự án hỗ trợ; phân tích các yếu tố thuận lợi, rào cản và các điều kiện cần thiết để duy trì, nhân rộng và vận hành hiệu quả sau khi dự án kết thúc.
  • Ghi nhận các nhu cầu, khoảng trống kỹ thuật, thể chế, chính sách và dữ liệu liên quan đến quản lý rừng ngập mặn, PFES, đo lường – theo dõi – báo cáo (MRV) carbon rừng ngập mặn; đồng thời xác định các nội dung cần được củng cố nhằm hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng và chuẩn bị cho các sáng kiến carbon trong tương lai.
  • Đánh giá sơ bộ mức độ sẵn sàng của địa bàn dự án đối với việc phát triển các sáng kiến hoặc dự án liên quan đến carbon rừng ngập mặn trong giai đoạn tiếp theo, tập trung vào các khía cạnh như mô hình can thiệp hiện có, hệ thống dữ liệu và theo dõi, năng lực tổ chức cộng đồng, cơ chế phối hợp đa bên, động lực tài chính ban đầu, cũng như các rủi ro và khoảng trống chính.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể, có cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động của dự án; cải thiện thiết kế các chương trình hỗ trợ trong tương lai, đặc biệt đối với các nội dung về phục hồi và quản lý rừng ngập mặn, sinh kế gắn với bảo vệ rừng, PFES và chuẩn bị dữ liệu/MRV phục vụ các cơ chế tài chính carbon.
  • Đề xuất định hướng, lộ trình và các điều kiện kỹ thuật, thể chế, chính sách cần thiết để duy trì, mở rộng và nhân rộng các mô hình, giải pháp hiệu quả tại tỉnh Cà Mau và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; đồng thời hỗ trợ SRD xây dựng các chương trình, dự án tiếp theo theo hướng phục hồi hệ sinh thái, tăng cường khả năng chống chịu khí hậu, phát triển sinh kế bền vững và tiếp cận các cơ chế tài chính carbon phù hợp.
  • Rà soát tài liệu của dự án: báo cáo baseline, báo cáo tiến độ, ToR đánh giá cuối kỳ và các tài liệu kỹ thuật liên quan đến quản lý rừng ngập mặn, PFES và carbon rừng ngập mặn;
  • Rà soát khung pháp lý hiện hành về quản lý rừng ngập mặn cộng đồng, PFES, REDD+, carbon lâm nghiệp và các cơ chế tài chính carbon liên quan;
  • Trao đổi với cán bộ dự án SRD để xác định mục tiêu tham vấn và thống nhất nội dung thu thập thông tin phục vụ Báo cáo Đánh giá cuối kỳ;
  • Phối hợp với nhóm đánh giá hoàn thiện đề cương, phương pháp và công cụ thu thập thông tin, tập trung vào:

3. Nội dung công việc

3.1. Giai đoạn chuẩn bị (trước đợt thực địa)

-       Các mô hình bảo vệ, phục hồi và quản lý rừng ngập mặn;

-       Các thực hành tốt về quản lý rừng và sinh kế dưới tán rừng;

-       Dữ liệu hiện có và khoảng trống liên quan đến carbon, theo dõi và MRV;

-       Năng lực cộng đồng và cơ chế phối hợp đa bên;

-       PFES và các cơ chế khuyến khích bảo vệ rừng;

-       Các điều kiện kỹ thuật, thể chế, tài chính, rủi ro và cơ hội cho giai đoạn tiếp theo.

3.2. Triển khai các công việc thực địa (tháng 5/2026)

  • Tham gia cùng đoàn đánh giá trong các hoạt động thu thập thông tin, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với người hưởng lợi dự án và các bên liên quan;
  • Đánh giá hiệu quả các mô hình quản lý và bảo vệ rừng ngập mặn, sinh kế gắn với rừng, PFES và sự tham gia của cộng đồng;
  • Tham vấn với Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, doanh nghiệp và các bên liên quan về:

-       Hiệu quả và tính bền vững của các mô hình hiện tại;

-       Khả năng duy trì và nhân rộng các thực hành tốt;

-       Mức độ sẵn sàng của cộng đồng và các cơ chế phối hợp đa bên;

-       Mức độ sẵn sàng của dữ liệu và hệ thống theo dõi/MRV;

-       Cơ hội phát triển PFES và các sáng kiến carbon rừng ngập mặn;

-       Các rào cản, khoảng trống kỹ thuật, thể chế và chính sách;

  • Tham vấn chuyên gia và đại diện cơ quan quản lý cấp tỉnh, trung ương (nếu có) nhằm phục vụ hoạt động đánh giá và xây dựng khuyến nghị.
  • Tham dự cuộc họp tổng kết đánh giá cuối kỳ, chia sẻ với các cơ quan liên quan;
  • Tổng hợp và phân tích thông tin thực địa theo khung thực hành tốt đã xây dựng; phân loại và đánh giá từng thực hành theo tiêu chí hiệu quả, bền vững, khả năng nhân rộng.
  • Xác định các khoảng trống kỹ thuật, dữ liệu, thể chế và chính sách liên quan đến quản lý rừng ngập mặn, PFES và carbon rừng ngập mặn;
  • Đề xuất các điều kiện tiên quyết, rủi ro và nội dung cần nghiên cứu hoặc hỗ trợ trong giai đoạn tiếp theo;
  • Cung cấp các khuyến nghị cho chính sách, chương trình can thiệp và các sáng kiến tương lai của SRD;
  • Phản hồi ý kiến và góp ý cho Báo cáo Đánh giá cuối kỳ và các tài liệu phát triển dự án liên quan.
  • Bộ tài liệu chuẩn bị trước thực địa (đề cương phân tích, bộ câu hỏi tham vấn và các công cụ hỗ trợ);
  • Báo cáo các phát hiện chính và khuyến nghị phục vụ trực tiếp cho Báo cáo Đánh giá cuối kỳ, bao gồm:

3.3. Tổng hợp và đề xuất sau thực địa

 

  • Tham dự cuộc họp tổng kết đánh giá cuối kỳ, chia sẻ với các cơ quan liên quan;
  • Tổng hợp và phân tích thông tin thực địa theo khung thực hành tốt đã xây dựng; phân loại và đánh giá từng thực hành theo tiêu chí hiệu quả, bền vững, khả năng nhân rộng.
  • Xác định các khoảng trống kỹ thuật, dữ liệu, thể chế và chính sách liên quan đến quản lý rừng ngập mặn, PFES và carbon rừng ngập mặn;
  • Đề xuất các điều kiện tiên quyết, rủi ro và nội dung cần nghiên cứu hoặc hỗ trợ trong giai đoạn tiếp theo;
  • Cung cấp các khuyến nghị cho chính sách, chương trình can thiệp và các sáng kiến tương lai của SRD;
  • Phản hồi ý kiến và góp ý cho Báo cáo Đánh giá cuối kỳ và các tài liệu phát triển dự án liên quan.

4. Sản phẩm mong đợi

-       Đánh giá các thực hành tốt về quản lý rừng ngập mặn và PFES;

-       Đánh giá khả năng duy trì và nhân rộng các mô hình;

-       Đánh giá sơ bộ mức độ sẵn sàng đối với các sáng kiến carbon rừng ngập mặn;

-       Xác định các khoảng trống kỹ thuật, dữ liệu, thể chế và chính sách;

-       Đề xuất khuyến nghị cho các chương trình và can thiệp trong tương lai;

  • Phản hồi và góp ý cho dự thảo báo cáo Đánh giá Cuối kỳ dự thảo.

5. Yêu cầu chuyên môn

Trình độ học vấn: Bằng Tiến sĩ (ưu tiên) hoặc Thạc sĩ trong các lĩnh vực: Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học, Khoa học môi trường, Biến đổi khí hậu, Carbon lâm nghiệp hoặc các lĩnh vực liên quan.

Kinh nghiệm chuyên môn:

  • Ít nhất 07 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng ngập mặn có sự tham gia của cộng đồng, phát triển sinh kế dưới tán rừng,triển khai cơ chế dịch vụ môi trường rừng; ưu tiên kinh nghiệm về rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển
  • Có kinh nghiệm xác định, tài liệu hóa và phân tích các thực hành tốt (good practices / good case documentation) trong các dự án phát triển lâm nghiệp, sinh kế hoặc thích ứng biến đổi khí hậu;
  • Có hiểu biết về chính sách quản lý rừng, PFES, REDD+, VCS/Verra, Gold Standard hoặc các cơ chế tài chính carbon liên quan;
  • Có kinh nghiệm xây dựng khuyến nghị chính sách hoặc tham gia xây dựng các chương trình, dự án liên quan đến quản lý rừng hoặc carbon là lợi thế;
  • Có kinh nghiệm làm việc tại ĐBSCL hoặc khu vực rừng ngập mặn ven biển Việt Nam là lợi thế.

Năng lực và kỹ năng

  • Kỹ năng viết báo cáo và ghi nhớ phân tích chính sách rõ ràng, có cấu trúc;
  • Kỹ năng trao đổi và tham vấn với đa dạng đối tượng (cộng đồng, cán bộ địa phương, cơ quan trung ương);
  • Tiếng Việt thành thạo; tiếng Anh đọc hiểu tài liệu kỹ thuật là lợi thế;
  • Không có xung đột lợi ích với SRD, BftW và các đối tác địa phương.

6. Thù lao và điều khoản thanh toán

Thù lao tư vấn được xác định như sau:

• Số ngày công: 14 ngày công (bao gồm ngày thực địa tại Cà Mau và làm việc từ xa cho công tác chuẩn bị và hoàn thiện sản phẩm).

• Mức thù lao thực nhận: 2.300.000 đồng/người/ngày (Bằng chữ: Hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn), đã bao gồm thuế thu thập cá nhân.

• Chi phí đi lại, ăn, ở trong thời gian công tác thực địa tại Cà Mau được dự án chi trả riêng theo quy định của Trung tâm SRD.

Thanh toán: Thanh toán 01 lần toàn bộ sau khi chuyên gia hoàn thiện và bàn giao đầy đủ các sản phẩm theo yêu cầu và được SRD nghiệm thu.

7. HỖ TRỢ TỪ SRD:

- SRD sẽ phối hợp chặt chẽ với chuyên gia để thực hiện công việc (Bao gồm hỗ trợ tổ chức, liện hệ với địa phương, công tác hậu cần tại thực địa).

- Cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết SRD có. 

- Thanh toán thù lao tư vấn cho chuyên gia.

8. Hồ sơ ứng tuyển và liên hệ

Hồ sơ cần chuẩn bị

• Sơ yếu lý lịch (CV) cập nhật, nêu rõ kinh nghiệm liên quan;

Thời hạn và phương thức nộp

Hạn nộp: Trước 23h00 ngày 15/04/2026.

Gửi email đến: Mr. Vũ Thế Thường – This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. , cc: Mr. Nguyễn Văn Ngọc Hiên – This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Tiêu đề email: [VM077] Hồ sơ ứng tuyển – Chuyên gia quản lý rừng bền vững và carbon rừng ngập mặn

Gửi bản cứng đến: Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) – Phòng 301, Tòa nhà số 25 Trương Hán Siêu, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.

SRD sẽ thông báo kết quả xét duyệt trong vòng 5 ngày kể từ khi hết hạn đăng tuyển. Hồ sơ không trúng tuyển sẽ không được hoàn trả.

hacklink grandpashabet girişbetivostreameastmakrobetstreameastHerabettaraftarium24taraftarium24selcuksportstaraftarium24TrBettaraftarium24justin tvtaraftarium24taraftarium24justin tvsultanbetbetofficeCrackStreams1xbetjustin tvdizipalsuperbetinbets10fixbet girişdeneme bonusu veren sitelerhttps://www.arabaoyunu.org/iptvonline casinos zonder cruksdeneme bonusu veren sitelerDeneme bonusu veren sitelerDeneme bonusuBetwoonRaja 567cialis 20 mg fiyatı nedirviagra fiyatı 2026viagra 100 mg fiyatcialis fiyatviagra fiyatkamagra jelvdcasinojustintvtaraftarium24taraftarium24Betwoontaraftariumbetciomeritkinghacklink paneliptvCrackStreamsmarsbahisfunko popbetparkbetpark girişMultiwinstreameaststreameastBetimBetimtaraftarium24https://www.capitolcitycinema.org/İzmir escortcanlı casino sitelerigrandpashabetgrandpashabetdeneme bonusu veren sitelerTrabzon Escort